Oxy Kiến Thức

Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 (GPA) và điểm chữ

Công cụ quy đổi điểm chuyển điểm hệ 10 sang điểm chữ (A, B+, B…) và hệ 4 (GPA) theo thang quy đổi tín chỉ phổ biến. Nhập điểm hệ 10, công cụ cho ngay điểm chữ, điểm hệ 4 và xếp loại.

Điểm chữ

B+

Hệ 4 (GPA)

3.5

Xếp loại

Khá giỏi

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng

  1. Nhập điểm hệ 10 (từ 0 đến 10, có thể có phần thập phân).
  2. Xem điểm chữ, điểm hệ 4 và xếp loại tương ứng.
  3. Đối chiếu thêm bảng quy đổi đầy đủ phía dưới.

Công thức & Nguồn áp dụng

Điểm hệ 10 được xếp vào các bậc theo khoảng điểm, mỗi bậc ứng với một điểm chữ và một giá trị hệ 4: A = 4.0, B+ = 3.5, B = 3.0, C+ = 2.5, C = 2.0, D+ = 1.5, D = 1.0, F = 0.0.

Nguồn: quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ (thang điểm chữ A–F và hệ 4) áp dụng phổ biến tại các trường đại học Việt Nam.

Bảng tra nhanh

Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang điểm chữ và hệ 4
Điểm hệ 10Điểm chữHệ 4Xếp loại
8.5 – 10A4.0Giỏi
8 – 8.4B+3.5Khá giỏi
7 – 7.9B3.0Khá
6.5 – 6.9C+2.5Trung bình khá
5.5 – 6.4C2.0Trung bình
5 – 5.4D+1.5Trung bình yếu
4 – 4.9D1.0Yếu (đạt)
0 – 3.9F0.0Kém (không đạt)

Câu hỏi thường gặp

Điểm 8.0 hệ 10 là bao nhiêu hệ 4?

Điểm 8.0 tương ứng điểm chữ B+ và hệ 4 là 3.5. Khoảng 8.5–10 mới đạt A (4.0).

Điểm bao nhiêu thì đạt loại Giỏi?

Theo thang phổ biến, điểm từ 8.5 trở lên đạt loại A (Giỏi, hệ 4 là 4.0). Xếp loại học lực tổng thể còn tùy điểm trung bình tích lũy của cả kỳ/khóa.

Điểm bao nhiêu là trượt môn?

Điểm dưới 4.0 hệ 10 tương ứng điểm F (hệ 4 là 0.0), bị xem là không đạt và thường phải học lại.

Thang quy đổi này có giống mọi trường không?

Phần lớn trường dùng thang tương tự nhưng một số trường có ngưỡng khác đôi chút. Hãy đối chiếu quy chế đào tạo của trường bạn để chắc chắn.

Cập nhật lần cuối: 21/06/2026